A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Đề cương ôn tập học kỳ 2 - năm học 2021-2022

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II -  MÔN SINH HỌC 10

NĂM HỌC 2021 - 2022

CHƯƠNG 4. PHÂN BÀO

I. CHU KÌ TẾ BÀO 

Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào 2.

Một chu kì tế bào gồm:

a. Kì trung gian

- Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sinh trưởng

- Pha S: Nhân đôi ADN và NST

- Pha G2: Tổng hợp các chất cần cho phân bào

b. Nguyên phân: - Phân chia nhân - Phân chia tế bào chất

II. NGUYÊN PHÂN

1. Phân chia nhân:

Gồm 4 kì:

Kì đầu: Xuất hiện thoi phân bào, Màng nhân dần biến mất, Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn

Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo và dính với thoi phân bào ở 2 phía của tâm động

Kì sau: Mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn, Các nhóm NST đơn phân li 2 cực của tế bào

Kì cuối: Màng nhân xuất hiện, Nhiễm sắc thể tháo xoắn

2. Phân chia tế bào chất

- Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

- Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con

- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ

3. Ý nghĩa

- Giúp sinh vật nhân thực sinh sản, sinh trưởng

- Tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương

III. GIẢM PHÂN

1. Giảm phân 1:

Gồm kì trung gian và 4 kì phân bào chính thức

a. Kì trung gian 1:

- ADN và NST nhân đôi

- NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 Crômatit dính với nhau ở tâm động

b. Kì đầu 1:

- Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi đoạn NST dẫn đến hoán vị gen,

- NST kép bắt đầu đóng xoắn,

- Màng nhân và nhân con tiêu biế 

c. Kì giữa 1:

- NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi
vô sắc ở tâm động

d. Kì sau 1:

- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên thoi vô sắc

e. Kì cuối 1:

- Thoi vô sắc tiêu biến

- Màng nhân và nhân con xuất hiện

- Số NST trong mỗi tế bào con là n kép

2. Giảm phân 2:

Diễn biến giống nguyên phân 1

- Trước II - NST vẫn ở trạng thái n NST kép 2

- Giữa II - Các NST kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo 3

- Sau II - Các NST kép tách ra thành NST đơn, phân li về 2 cực 4

- Kỳ cuối - Kết quả tạo 4 tế bào có bộ NST n đơn

3. Kết quả:

- Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 4 tế bào con có số NST = ½ số NST của tế bào mẹ (n NST đơn)

- Ở động vật:

+ Con đực: 4 tế bào con tạo thành 4 tinh trùng

+ Con cái: 1 tế bào lớn tạo thành trứng, 3 tế bào nhỏ bị tiêu biến

- Ở thực vật: tế bào tạo thành sau giảm phân lại tiếp tục phân bào để tạo thành hạt phấn hay túi phôi

4. Ý nghĩa 

- Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định của loài qua các thế hệ Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân đã tạo ra nhiều biến dị tổ hợp giúp giới sinh vật đa dạng, phong phú → là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá → Sinh sản hữu tính có ưu thế hơn sinh sản vô tính.

PHẦN 3. SINH HỌC VI SINH VẬT

CHƯƠNG 1. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

I. KHÁI NIỆM VI SINH VẬT

Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

Đặc điểm:

- Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào.

- Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.

- Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.

- Phân bố rộng.

II. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG

1. Các loại môi trường cơ bản

a. Khái niệm: Môi trường là nơi sinh vật sống và sinh sản. Gồm có: môi trường tự nhiên và môi trường phòng thí nghiệm.

b. Các loại môi trường:

Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy được chia làm 3 loại
cơ bản:

- Môi trường dùng chất tự nhiên (gồm các hợp chất tự nhiên)

- Môi trường tổng hợp (gồm các chất có thành phần và số lượng đã biết)

- Môi trường bán tổng hợp (gồm các hợp chất tự nhiên và các hợp chất đã biết thành phần) Chúng có thể ở dạng đặc hoặc dạng lỏng.

2. Các kiểu dinh dưỡng

Kiểu dinh dưỡng

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon

Đại diện

Quang tự dưỡng

Ánh sáng

CO2

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào

Hoá tự dưỡng

Chất vô cơ hoặc chất hữu cơ

CO2

Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn oxi hoá hidro, oxi hoá lưu huỳnh

Quang dị dưỡng

Ánh sáng

Chất hữu cơ

Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và máu tía

 

CHƯƠNG 2. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

I. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

1. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật:

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

2. Thời gian thế hệ (g)

Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi 1 tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.

Công thức tính thời gian thế hệ: g = t/n

với: t: thời gian

n: số lần phân chia trong thời gian t

3. Công thức tính số lượng tế bào

Sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu trong thời gian t: Nt = N0 x 2n

Với: Nt : số tế bào sau n lần phân chia trong thời gian t

N0 : số tế bào ban đầu

n : số lần phân chia

4. Nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục:

Trong nuôi cấy liên tục không có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không lấy ra các chất độc hại do đó quá trình nuôi cấy sẽ nhanh chóng dẫn đến suy vong.

Các pha

Đặc điểm

Pha tiềm phát (lag)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường

Không có sự gia tăng số lượng tế bào

Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất

Pha lũy thừa (log)

Trao đổi chất diễn ra mạnh

Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân

Tốc độ sinh trưởng cực đại

Pha cân bằng

Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (Số lượng tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi)

Pha suy vong

Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (Do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều)

 

Trong nuôi cấy liên tục chất dinh dưỡng mới thường xuyên được bổ sung đồng thời không ngừng loại bỏ các chất thải, nhờ vậy quá trình nuôi cấy đạt hiệu quả cao và thu được nhiều sinh khối hơn.

Nuôi cấy liên tục được dùng để sản xuất sinh khối vi sinh vật như các enzyme, vitamim, etanol…

II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VSV

1. Chất dinh dưỡng

- Các chất hữu cơ như cacbonhiđrat, prôtêin, lipit … là các chất dinh dưỡng.

- Các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Mo, … có tác dụng điều hoà áp suất thẩm thấu và hoạt hoá các enzyme.

- Các chất hữu cơ như axít amin, vitamin, … với hàm lượng rất ít nhưng rất cần thiết cho vi sinh vật song chúng không có khả năng tự tổng hợp được gọi là nhân tố sinh trưởng - vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố dinh dưỡng gọi là vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật tự tổng hợp được gọi là vi sinh vật nguyên dưỡng.

2. Chất ức chế sự sinh trưởng

- Sinh trưởng của vi sinh vật có thể bị ức chế bởi nhiều loại hoá chất tự nhiên cũng như nhân tạo, con người đã lợi dụng các hoá chất này để bảo quản thực phẩm cũng như các vật phẩm khác và để phòng
trừ các vi sinh vật gây bệnh.

- Một số chất diệt khuẩn thường gặp như các halogen: flo, clo, brom, iod; các chất oxy hoá: perocid, ozon, formalin…

3. Các yếu tố vật lí

 

Ảnh hưởng

Nhiệt độ

Tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào

Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia 4 nhóm: VSV ưu lạnh, VSV ưu ẩm, VSV ưa nhiệt, VSV ưa siêu nhiệt

Độ ẩm

Hàm lượng nước quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng, là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất

Độ pH

Ảnh hưởng tính thấm của màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP.

Dựa vào độ pH của môi trường, chia thành 3 nhóm: VSV ưa axit, VSV ưa kiềm, VSV ưa pH trung tính

Ánh sáng

Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang hợp. ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động ánh sáng…

ASTT

Ảnh hưởng đến sự phân chia của vi khuẩn 

CHƯƠNG 3. VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

1. Khái niệm virut

- Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanomet).

- Sống ký sinh nội bào bắt buộc.

-  Có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic (ADN hoặc ARN) bao bọc bởi phân tử protein.

2. Cấu tạo virut

Virut trần: Lõi axit nucleic (ADN hoặc ARN), Vỏ protein (capsit)

Virut có vỏ ngoài: Lõi axit nucleic (ADN hoặc ARN), Vỏ protein (capsit), Vỏ ngoài (lớp lipit kép và protein) Trên vỏ ngoài có gai glycôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám trên bề mặt tế bào vật chủ.

3. Hình thái

Virut chưa cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut hay virion.

Đặc điểm hình thái các loại virut

Dạng cấu trúc

Đặc điểm

Đại diện

Xoắn

Capsôme sắp sếp theo chiều xoắn của axit nuclêic

Virut sởi , VR đốm thuốc lá

Khối

Capsôme sắp sếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều

Virut bại liệt

HIV

Hỗn hợp

Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn

Phagơ T2

 

Vai trò của lõi: Axit nucleic qui định đặc điểm của virut.

II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

1. Chu trình nhân lên của virut.

Hấp phụ

Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glicoprotein hoặc protein bề mặt của virut với thụ thể bề mặt của tế bào chủ. 

Xâm nhập

Đối với phagơ thì chỉ có phần lõi được tuồn vào trong, còn vỏ ở bên ngoài.

Đối với virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.

Sinh tổng hợp

Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virut (trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp).

Lắp ráp

Lắp axit nuclêic và prôtêin vỏ lại với nhau tạo thành virut hoàn chỉnh.

Phóng thích

Virut phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài.

Nếu virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hoà

Nếu virut làm tan tế bào gọi là virut độc.

III. HIV/ AIDS

1. Khái niệm

HIV: Human (mmunodeficiency Virus): Virut gây suy giảm miễn dịch ở người.

AIDS: (Aquired Immuno Dficiency Syndrome) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.

HIV tấn công vào Limpho bào T4 làm suy giảm hệ thống miễn dịch.

Các VSV cơ hội lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch mà tấn công. Bệnh do chúng gây ra gọi là bệnh cơ hội.

2. Các con đường lây truyền HIV

Qua đường máu.

Qua đường tình dục.

Mẹ truyền sang con.

3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh

Giai đoạn sơ nhiễm: (cửa sổ)

Giai đoạn không triệu chứng.

Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS.

4. Cách phòng ngừa

Hiểu biết về HIV/ AIDS.

Sống lành mạnh.

Loại trừ tệ nạn xã hội.

Vệ sinh y tế.

IV. VIRUT GÂY BỆNH ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN + BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

1. Virut ký sinh ở vi sinh vật (Phagơ)

Phagơ gây những thiệt hại nghiệm trọng cho ngành công nghiệp vi sinh.

2. Virut ký sinh ở thực vật.

Gây nhiều bệnh như xoắn lá cây cà chua, thân cây bị lùn hay còi cọc...

3. Virut ký sinh ở côn trùng.

Chúng kí sinh ở những côn trùng ăn lá cây, làm hại cây trồng.

Virut kí sinh ở người và động vật gậy nhiều bệnh nguy hiểm.

V. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN

1. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: inteferon.

Inteferon: Là những protein đặc hiệu do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut

Inteferon có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư và tăng khả năng miễn dịch.

2. Trong nông nghiệp: Sản xuất thuốc trừ sâu

VI. BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH.

1. Bệnh truyền nhiễm

a. Khái niệm: Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.

Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut…

Điều kiện gây bệnh: 3 điều kiện là độc lực (mầm bệnh và độc tố), số lượng nhiễm đủ lớn, con đường xâm nhập thích hợp.

b. Phương thức lây truyền

Tuỳ loại VSV mà có thể lây truyền theo các con đường khác nhau:

Truyền ngang: Qua hô hấp, qua đường tiêu hoá, qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục...

Truyền dọc: Từ mẹ truyền sang con.

c. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut.

Bệnh đường hô hấp

Bệnh đường tiêu hoá

Bệnh hệ thần kinh

Bệnh đường sinh dục

Bệnh da.

d. Phòng chống bệnh truyền nhiễm

Tiêm vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và công cộng.

2. Miễn dịch

Khái niệm: Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

a. Miễn dịch không đặc hiệu

Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có tiếp xúc trước với kháng nguyên.

Có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.

b. Miễn dịch đặc hiệu

Xảy ra khi có sự xâm nhập của kháng nguyên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II -  MÔN SINH HỌC 11

NĂM HỌC 2021 - 2022

 

CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

(Bắt đầu từ bài Tuần hoàn máu)

1. Nội dung ôn tập :

- Nêu hệ thống tuần hoàn ở giới động vật; ý nghĩa của tuần hoàn máu. Hệ tuần  hoàn hở và hệ tuần hoàn kín; Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép. Ưu điểm của tuần hoàn kín so với hệ tuần  hoàn hở, tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn.

- Tính tự động của tim, nguyên nhân gây ra tính tự động của tim. Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì. Các quy luật vận chuyển máu trong hệ mạch.

- Nêu được các khái niệm: Huyết áp, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu. Xác định được nguyên nhân gây ra huyết áp, nguyên nhân thay đổi huyết áp trong hệ mạch.

- Nêu được định nghĩa, ý nghĩa của cân bằng nội môi; hậu quả của mất cân bằng nội môi.  Nêu  và giải thích được sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi. Vai trò của gan, thận và hệ đệm trong cân bằng pH nội môi.

2. Một số câu hỏi tham khảo

Câu 1. Nêu đặc điểm của bề mặt trao đổi khí để quá trình trao đổi khí hiệu quả, cho ví dụ về một số bề mặt TĐK của các nhóm động vật ?

Câu 2. Cho biết cơ quan hô hấp của  các nhóm động vật sống  trên cạn và dưới nước? Tại sao cá xương là loài hô hấp hiệu quả nhất trong các nhóm động vật sống dưới nước ?

Câu 3. Cho biết cấu tạo chung và chức năng của hệ tuần hoàn ?Kể tên các kiểu  hệ tuần hoàn ở động vật, đại diện ?

Câu 4. Cho biết đường đi của máu ( bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở, trong hệ tuần hoàn kín ? Ưu điểm của HTH kín so với HTH hở ?

Câu 5. Tim hoạt động như thế nào, tại sao khi tách rời tim ra khỏi cơ thể tim vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng ?Tại sao tim hoạt động liên tục trong một thời gian rất dài mà không bị mỏi ?

Câu 6. Huyết áp là gì ?Cho biết sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch của HTH kín,  giải thích?

Câu 7. Tốc độ máu chảy chậm nhất khi máu ở hệ mạch nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với động vật ?

Câu 8. Trình bày cơ chế duy trì cân bằng nội môi ? Vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu ?

Câu 9. Nêu các loại hệ đệm giúp cân bằng pH nội môi? Trong các loại hệ đệm giúp cân bằng pH nội môi, loại hệ đệm nào mạnh nhất ?

 

CHƯƠNG II. CẢM ỨNG

1. Nội dung ôn tập :

- Định nghĩa về cảm ứng và hướng động. Các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động. Vai trò của tính hướng với đời sống của cây. Khái niệm về ứng động. Phân biệt ứng động với hướng động. Bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng. Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống.

- Nêu được khái niệm cảm ứng.  Cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng CƯ của ĐV có HTK lưới. Cấu tạo HTK chuổi hạch, khả năng CƯ của ĐV có HTK này. Phân biệt hệ được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

-  Khái niệm điện thế nghỉ. Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động trên sợi TK, điền được tên các giai đoạn ĐTHĐ vào đồ thị. Trình bày cách lan truyền của ĐTHĐ trên sợi TK có và không có Mielin

-  Mô tả (vẽ) được cấu tạo của xináp. Trình bày được cơ chế lan truyền của xung TK  qua xináp.

-  Nêu định nghĩa tập tính. Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Nêu cơ sở thần kinh của tập tính. Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật.

2. Một số câu hỏi tham khảo

Câu 1. Khái niệm về hướng động? Các kiểu hướng động? Vai trò của tính hướng với đời sống của cây.

Câu 2. Khái niệm về ứng động ? Phân biệt ứng động với hướng động? Bản chất của ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng. Trình bày vai trò của ứng động trong đời sống?

Câu 3. Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật? Cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng CƯ của ĐV có HTK lưới.

Câu 4. Cấu tạo HTK chuổi hạch, khả năng CƯ của ĐV có HTK này ?

Câu 5. Phân biệt hệ được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch ? Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?

Câu 6. Khái niệm  điện thế nghỉ? Khái niệm điện thế hoạt động?

Câu 7. Trình bày cách lan truyền của ĐTHĐ trên sợi TK có và không có Mielin từ đó nêu những điểm khác biệt về sự lan truyền xung thần kinh trên 2 loại sợi thần kinh này?

Câu 8. Trình bày cấu tạo của xináp hóa học? cơ chế lan truyền của xung TK  qua xináp ? Giải thích tại sao XTK chỉ lan truyền 1 chiều trong cung phản xạ?

Câu 9. Nêu định nghĩa tập tính? Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được, cho ví dụ về 2 loại tập tính này? Vì sao phần lớn các tập tính ở người và các nhóm động vật có hệ thần kinh phát triển là tập tính học được?

Câu 10. Nêu cơ sở thần kinh của tập tính? Cho biết các hình thức học tập chủ yếu của động vật?

 

------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG III. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN :

1. Nội dung ôn tập :

- Khái niệm về sinh trưởng của cơ thể thực vật. Chỉ rõ mô phân sinh nào của thực vật một lá mầm, hai lá mầm. Phân biệt được sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ cấp.Khái niệm về sự phát triển của thực vật. Vai trò của phitôhoocmôn trong sự phát triển của thực vật.

- Phân biệt được sinh trưởng, phát triển qua biến thái, không qua biến thái. Phân biệt được sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.  Kể tên các hoocmôn ảnh hưởng lên ST và PT của động vật có xương va động vật không xương sống; Nêu được vai trò của hoocmôn đối với ST và PT của động vật có xương và động vật không xương sống.

2. Một số câu hỏi  tham khảo

Câu 1. Khái niệm về sinh trưởng của cơ thể thực vật ? Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp?

Câu 2. Phát triển là gì? Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở thực vật? Cho biết mối quan hệ giữa 2 quá trình này? ứng dụng trong thực tiễn về kiến thức sinh trưởng, phát triển?

Câu 3. Phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến thái? Cho ví dụ?

Câu 4.  Phân biệt sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn? Sự phát triển của loài ếch là kiểu nào? Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?

 Bọ xít, ong, châu chấu, trâu, cá chép, khỉ, chó, thỏ, bọ ngựa, cào cào, cánh cam, bọ rùa

Câu 5. Kể tên các hoocmôn ảnh hưởng lên ST của thực vật, ứng dụng các loại hoocmoon đó trong trồng trọt? Tại sao không dùng Auxin nhân tạo cho thực phẩm dùng làm thức ăn cho người và động vật?

Câu 6. Kể tên các loại hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và động vật không xương sống? Điều gì sẽ xảy ra nếu trẻ em bị thiếu iot ?

 

------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG IV. SINH SẢN

1. Nội dung ôn tập :

- Khái niệm sinh sản và hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật(TV). Cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người. Ưu điểm của sinh sản hữu tính. Mô tả được các quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, và sự thụ tính kép ở thực vật có hoa. Sự giống và khác nhau trong quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi.

- Định nghĩa  và các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật. Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Nêu được bản chất của sinh sản vô tính. Nêu được ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính. Trình bày được 3 giai đoạn của sinh sản hữu tính. Phân biệt được hình thức thụ tinh trong và thụ tinh ngoài, ưu điểm cua mang thai và sinh con so với đẻ trứng.

- Nêu được cơ chế điều hoà sinh tinh. Nêu được cơ chế điều hoà sinh trứng, biện pháp làm thay đổi số lượng con ở động vật, biện pháp thay đổi giới tính. Sinh đẻ có kế hoạch và các biện pháp tránh thai ở người.

2. Một số câu hỏi tham khảo

Câu 1. Khái niệm sinh sản ? lấy ví dụ về các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật(TV)?

Câu 2. Cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người?

Câu 3. Ưu điểm của sinh sản hữu tính? Mô tả được các quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, và sự thụ tính kép ở thực vật có hoa? Ý nghĩa của thụ tinh kép đối với đời sống thực vật?

Câu 4. Nêu khái niệm về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật? Nêu được bản chất của sinh sản vô tính?

Câu 5. Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật ? Nêu ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính?

Câu 6. Trình bày các giai đoạn của sinh sản hữu tính? Phân biệt hình thức thụ tinh trong và thụ tinh ngoài, ưu điểm của mang thai và sinh con so với đẻ trứng?

Câu 7. Nêu cơ chế điều hoà sinh tinh? Nêu cơ chế điều hoà sinh trứng ? Các biện pháp làm thay đổi số lượng con ở động vật ? Biện pháp thay đổi giới tính? Sinh đẻ có kế hoạch và các biện pháp tránh thai ở người?

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sử dụng trong phần tự chọn.


Tác giả: Tổ Sinh - KTNN
Nguồn:Tổ sinh - KTNN Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Chính phủ điện tử
Video
Bản đồ vị trí
Liên kết website
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 6
Hôm nay : 581
Hôm qua : 1.240
Tháng 05 : 26.300
Tháng trước : 21.941
Năm 2022 : 113.643
Năm trước : 279.460
Tổng số : 540.639